- Chi tiết
- Tác giả Nguyễn Thị Hiền
- Chuyên mục: Tin tức
- Lượt xem: 2142
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghệ thông tin,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định Chuẩn kỹ năng nhân lực công nghệ thông tin chuyên nghiệp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định một số Chuẩn kỹ năng nhân lực công nghệ thông tin chuyên nghiệp, bao gồm:
1. Chuẩn kỹ năng Cơ sở dữ liệu (Database skill standard);
2. Chuẩn kỹ năng Hệ thống mạng (Network system skill standard);
3. Chuẩn kỹ năng Quản lý hệ thống công nghệ thông tin (System management skill standard);
4. Chuẩn kỹ năng An toàn thông tin (Information security skill standard);
5. Chuẩn kỹ năng Thiết kế và phát triển phần mềm (Software design and development skill standard).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia trực tiếp hoặc có liên quan đến việc đánh giá kỹ năng chuyên ngành của nhân lực công nghệ thông tin (CNTT), trong hoạt động đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng các kỹ năng chuyên ngành.
2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân áp dụng Thông tư này trong việc xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo; tuyển dụng, sử dụng lao động; học tập, nâng cao trình độ và các hoạt động khác liên quan đến việc đánh giá trình độ, kỹ năng chuyên môn của nhân lực CNTT.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Ngành đào tạo về CNTT bao gồm: Công nghệ kỹ thuật máy tính, Công nghệ thông tin, Công nghệ truyền thông, Hệ thống thông tin, Hệ thống thông tin quản lý, Khoa học máy tính, Kỹ thuật máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Sư phạm Tin học, Tin học ứng dụng, Toán ứng dụng, Truyền thông đa phương tiện, Truyền thông và mạng máy tính.
2. Trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học sử dụng trong việc xếp hạng chuẩn kỹ năng quy định tại Điều 4 Thông tư này là các mức độ kiến thức được quy định tại Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 4. Quy định Chuẩn kỹ năng nhân lực CNTT chuyên nghiệp
1. Chuẩn kỹ năng nhân lực CNTT chuyên nghiệp là hệ thống các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng CNTT mà người làm việc trong lĩnh vực CNTT cần đạt để có thể thực hiện một hoặc một nhóm công việc cụ thể. Một số Chuẩn kỹ năng nhân lực CNTT chuyên nghiệp như sau:
a) Chuẩn kỹ năng Cơ sở dữ liệu (Mã DBSS): gồm các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện những công việc liên quan đến các hoạt động xây dựng kế hoạch tổng thể, xác định yêu cầu, phân tích, thiết kế, xây dựng, thử nghiệm và quản lý vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu.
b) Chuẩn kỹ năng Hệ thống mạng (Mã NWSS): gồm các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện những công việc liên quan đến các hoạt động xác định yêu cầu, thiết kế, xây dựng, thử nghiệm, vận hành, bảo trì, quản lý và tư vấn phát triển hệ thống mạng máy tính.
c) Chuẩn kỹ năng Quản lý hệ thống CNTT (Mã SMSS): gồm các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện những công việc liên quan đến các hoạt động lập kế hoạch, quản lý vận hành, quản lý nhân lực, quản lý người sử dụng, quản lý tài nguyên, quản lý lỗi và sự cố, quản lý an toàn thông tin, quản lý hiệu năng, bảo trì, đánh giá hoạt động của hệ thống và hỗ trợ người sử dụng.
d) Chuẩn kỹ năng An toàn thông tin (Mã SCSS): gồm các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện những công việc liên quan đến các hoạt động xây dựng chính sách an toàn thông tin của tổ chức, áp dụng tiêu chuẩn về an toàn thông tin; thiết kế hệ thống, cài đặt, thử nghiệm, quản lý việc vận hành hệ thống an toàn thông tin; phân tích, xem xét chính sách an toàn thông tin.
đ) Chuẩn kỹ năng Thiết kế và phát triển phần mềm (Mã SDSS): gồm các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện những công việc liên quan đến các hoạt động xác định, phân tích yêu cầu người sử dụng, xác định yêu cầu hệ thống hóa, chuẩn bị phát triển hệ thống, thiết kế tổng thể, thiết kế thành phần, thiết kế chi tiết, lập trình, hỗ trợ cài đặt phần mềm và kiểm thử phần mềm.
2. Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng: mỗi Chuẩn kỹ năng nhân lực CNTT chuyên nghiệp có yêu cầu về kiến thức cơ bản và yêu cầu về kiến thức, kỹ năng chuyên sâu. Cụ thể như sau:
a) Yêu cầu kiến thức cơ bản: yêu cầu kiến thức cơ bản về CNTT đối với các Chuẩn kỹ năng nhân lực CNTT chuyên nghiệp được quy định tại Phụ lục số 01 Thông tư này, với trình độ tương ứng theo từng hạng quy định tại Khoản 3 Điều này.
b) Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng chuyên sâu:
- Chuẩn kỹ năng Cơ sở dữ liệu: các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng chuyên sâu của Chuẩn kỹ năng Cơ sở dữ liệu được quy định tại Phụ lục số 02 Thông tư này.
- Chuẩn kỹ năng Hệ thống mạng: các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng chuyên sâu của Chuẩn kỹ năng Hệ thống mạng được quy định tại Phụ lục số 03 Thông tư này.
- Chuẩn kỹ năng Quản lý hệ thống CNTT: các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng chuyên sâu của Chuẩn kỹ năng Quản lý hệ thống CNTT được quy định tại Phụ lục số 04 Thông tư này.
- Chuẩn kỹ năng An toàn thông tin: các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng chuyên sâu của Chuẩn kỹ năng An toàn thông tin được quy định tại Phụ lục số 05 Thông tư này.
- Chuẩn kỹ năng Thiết kế và phát triển phần mềm: các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng chuyên sâu của Chuẩn kỹ năng Thiết kế và phát triển phần mềm được quy định tại Phụ lục số 06 Thông tư này.
3. Phân hạng các Chuẩn kỹ năng nhân lực CNTT chuyên nghiệp: mỗi Chuẩn kỹ năng nhân lực CNTT chuyên nghiệp được chia thành 4 hạng theo thứ tự từ thấp đến cao tương ứng hạng 04 đến hạng 01. Cụ thể như sau:
a) Hạng 4:
- Đáp ứng yêu cầu kiến thức cơ bản về CNTT quy định tại Điểm a, Khoản 02 Điều này ở trình độ trung cấp, hoặc tốt nghiệp ngành đào tạo về CNTT trình độ trung cấp, trung cấp nghề trở lên.
- Đáp ứng các mục yêu cầu về kiến thức, kỹ năng chuyên sâu của hạng 4 tương ứng với mỗi chuẩn theo quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này.
b) Hạng 3:
- Đáp ứng yêu cầu kiến thức cơ bản về CNTT quy định tại Điểm a, Khoản 02 Điều này ở trình độ cao đẳng, hoặc tốt nghiệp ngành đào tạo về CNTT trình độ cao đẳng, cao đẳng nghề trở lên.
- Đáp ứng các mục yêu cầu về kiến thức, kỹ năng chuyên sâu của hạng 3 tương ứng với mỗi chuẩn theo quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này.
c) Hạng 2:
- Đáp ứng yêu cầu kiến thức cơ bản về CNTT quy định tại Điểm a, Khoản 02 Điều này ở trình độ đại học, hoặc tốt nghiệp ngành đào tạo về CNTT trình độ đại học trở lên.
- Đáp ứng các mục yêu cầu về kiến thức, kỹ năng chuyên sâu của hạng 2 tương ứng với mỗi chuẩn theo quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này.
- Có khả năng phụ trách một nhóm cán bộ kỹ thuật từ 10 người trở lên thuộc lĩnh vực phù hợp với chuẩn kỹ năng tương ứng.
- Có thời gian làm công việc tương ứng 6 năm liên tục trở lên ở hạng 3.
d) Hạng 1:
- Đáp ứng yêu cầu kiến thức cơ bản về CNTT quy định tại Điểm a, Khoản 02 Điều này ở trình độ đại học, hoặc tốt nghiệp ngành đào tạo về CNTT trình độ đại học trở lên.
- Đáp ứng các mục yêu cầu về kiến thức, kỹ chuyên sâu của hạng 1 tương ứng với mỗi chuẩn theo quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này.
- Có khả năng phụ trách một nhóm cán bộ kỹ thuật từ 50 người trở lên thuộc lĩnh vực phù hợp với chuẩn kỹ năng tương ứng.
- Có thời gian làm công việc tương ứng 3 năm liên tục trở lên ở hạng 2.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 6 năm 2015.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Giao Vụ Công nghệ thông tin (Bộ Thông tin và Truyền thông) có trách nhiệm tham mưu, tổ chức hướng dẫn việc thực hiện Thông tư này; nghiên cứu, đề xuất, bổ sung, cập nhật các Chuẩn kỹ năng nhân lực CNTT chuyên nghiệp phù hợp với điều kiện thực tế.
3. Trong quá trình thực hiện, có phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Công nghệ thông tin) để kịp thời giải quyết./.
![]() | [ ] | 1065 kB |
- Chi tiết
- Tác giả TT CNTT
- Chuyên mục: Tin tức
- Lượt xem: 3420
10 điều không nên làm với máy tính của bạn
Chiếc máy tính của bạn là công cụ làm việc hàng ngày và cũng là thiết bị giải trí. Hãy giữ nó luôn hoạt động tốt và có tuổi thọ lâu dài hơn. Một số điều sau đây bạn tuyệt đối không nên bao giờ thực hiện.
1. Quên làm sạch bụi
Việc duy trì luồng không khí không bị cản trở bên trong máy tính là vô cùng quan trọng đối với hiệu suất và tuổi thọ của máy. Bụi bẩn có thể tích tụ một cách nhanh chóng nếu bạn không thường xuyên vệ sinh làm sạch bên ngoài và bên trong thùng máy, dẫn đến máy quánóng, hiệu năng giảm và thậm chí có thể làm hỏng hoàn toàn một số thành phần linh kiện.
Để khắc phục, hãy lên lịch làm sạch máy tính thường xuyên bằng cách mang thùng máy ra ngoài phòng và quét bằng cọ hay thổi bụi bằng dụng cụ thổi khí nén. Ngoài ra, hãy làm sạch bàn phím và chuột vì đây là những thành phần mà bạn tiếp xúc trực tiếp mỗi khi sử dụng.
2. Gắn trực tiếp vào nguồn điện
Luôn cắm máy tính của bạn vào bộ ổn áp vì chỉ cần một pha tăng hay giảm điện áp bất thường cũng có thể làm hỏng bộ nguồn của máy hay thậm chí hỏng cả bo mạch chủ cũng như các thành phần khác. Ngoài ra, những trường hợp như đột ngột cúp điện rồi sau đó có điện lại cũng gây ra tình trạng cháy nguồn hay hư máy do chập điện.
Đối với người dùng thường xuyên làm những công việc quan trọng thì việc trang bị thêm bộ lưu điện UPS (uninterruptible power supply) cũng là một yếu tố cần cân nhắc, tránh trường hợp bị mất thông tin quan trọng do mất điện đột xuất khi đang làm việc.
3. Làm sạch màn hình bằng dung môi
Trong quá trình làm vệ sinh máy tính, một điều quan trọng là không nên xịt bất kỳ chất lỏng nào lên màn hình máy tính khi lau chùi. Nếu cần làm sạch màn hình, hãy dùng một miếng vải khô mềm và mịn, thấm ướt bằng nước thường hay nước lau màn hình chuyên dụng rồi vắt khô trước khi thực hiện lau chùi bề mặt màn hình.
Lưu ý là không nên sử dụng các loại dung môi hay hóa chất và xịt trực tiếp vì chúng có thể làm hỏng bề mặt màn hình. Đồng thời, một điều quan trọng để đảm bảo an toàn khi lau chùi màn hình cũng như các thiết bị ngoại vi khác là phải tắt nguồn hoàn toàn và rút điện ra khỏi ổ cắm.
4. Vô tình làm đổ nước vào máy tính
Nước và các thiết bị điện tử luôn là “kẻ thù” của nhau. Một ly cà phê hay bia có thể làm cho bạn hạnh phúc và có động lực hơn để làm việc, nhưng nó sẽ làm cho chiếc máy tính của bạn trở thành đống sắt vụn. Hãy cẩn thận và đặt tất cả những thứ có chất lỏng tránh xa máy tính của bạn. Và có lẽ bạn không nên ăn uống tại bàn làm việc của mình quá nhiều, vì các loại thức ăn nước uống có thể làm vấy bẩn bộ máy tính.
- Chi tiết
- Tác giả TTCNTT
- Chuyên mục: Tin tức
- Lượt xem: 2105
Chiều ngày 06/04/2014 tại sân bóng đá nhân tạo cở sở 1, Trung tâm Công nghệ thông tin (TT CNTT) kết hợp với Đoàn Trường, đã có trận bóng đá giao lưu với các bạn Sinh viên K4 CNTT thực tập tại TT CNTT. Đồng chí Nguyễn Viết Phú - Giám đốc TT CNTT và đồng chí Thái Đình Hưng - Phó phòng CTHSSV đã đến tham gia và tặng hoa cho hai đội.
- Chi tiết
- Tác giả TTCNTT
- Chuyên mục: Tin tức
- Lượt xem: 2754
“Thầu Chín ở Xiêm” được đạo diễn trẻ Bùi Tuấn Dũng thực hiện dựa trên kịch bản của tác giả Đinh Thiên Phúc. Đây là kịch bản đã được Ban Tuyên giáo Trung ương trao giải Nhất trong cuộc thi sáng tác hưởng ứng cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.
Thực hiện Chỉ thị 03- CT/TW của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng về việc tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; tham gia thực hiện Đề án “Tăng cường giáo dục lý tưởng, đạo đức cách mạng, lối sống văn hóa cho thế hệ trẻ giai đoạn 2015-2030”, chào mừng kỷ niệm 40 năm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2015), 125 năm ngày sinh chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890 - 19/5/2015), chào mừng Đại hội Đảng các cấp, tiến tới Đại hội Đảng toàn quốc lần XII, được sự cho phép của Đảng ủy, Ban Giám hiệu Nhà trường, Đoàn trường Đại học Hà Tĩnh phối hợp với Trung tâm Văn hóa Điện ảnh tỉnh Hà Tĩnh triển khai chiếu phim “Thầu Chín ở Xiêm” vào lúc 19h30, thứ 2, ngày 6/4/2014 tại sân bóng chuyền CS3, trước Nhà KTX B1.
- Chi tiết
- Tác giả Trung tâm CNTT
- Chuyên mục: Tin tức
- Lượt xem: 4096
“Ứng dụng có hiệu quả các hoạt động công nghệ thông tin (CNTT) trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp đảng ủy; đẩy mạnh công tác tham mưu, biên tập tài liệu, cập nhật và gửi nhận và gửi nhận văn bản thông qua hệ thống mạng CNTT của các cơ quan Đảng, phục vụ kịp thời công tác tuyên truyền, thu thập thông tin, tổng hợp ý kiến đóng góp vào dụ thảo văn kiện đại hội đảng bộ các cấp, Đại hội Đảng các cấp và Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng”.
Danh mục các khóa học
Tin mới
- Khám phá vai trò của công nghệ thông tin trong đời sống hiện nay
- Trường Đại học Hà Tĩnh tổ chức thành công kỳ thi đánh giá năng lực
- Tổ chức ôn tập và thi cấp chứng chỉ Ứng dụng công nghệ thông tin Tháng 3-2025
- Các mô hình AI nổi bật hiện nay
- Deepseek AI là gì? Sự khác biệt so với các mô hình AI khác
Tin đọc nhiều
- Cách khắc phục một số lỗi của máy chiếu trong việc giảng dạy
- Hướng dẫn cài đặt Google Drive trên máy tính
- “Điểm mặt” 6 thách thức đe dọa an ninh xã hội từ không gian mạng
- "Em yêu biển đảo quê hương" - Một chủ đề trong Hội thi Tin học trẻ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVII
- Lấy thông tin từ báo chí, Facebook, YouTube sẽ phải trả tiền bản quyền